Cảm biến điện dung SECATEC

Cảm biến điện dung SECATEC (Capacitive Sensors) là dòng cảm biến phát hiện vật thể không tiếp xúc, cho phép phát hiện cả kim loại lẫn phi kim (như hạt nhựa, thủy tinh, chất lỏng, gỗ, giấy, hóa chất…).

Nhờ nguyên lý đo sự thay đổi hằng số điện môi trong vùng cảm ứng, thiết bị này được ứng dụng rộng rãi để kiểm soát mức nhiên liệu/chất lỏng trong bình chứa, phát hiện vật phẩm trên dây chuyền bao bì, hoặc đếm sản phẩm không mang từ tính.

Mô tả

Cảm biến điện dung SECATEC

Trong nhiều hệ thống sản xuất, kim loại không phải đối tượng duy nhất cần được phát hiện. Hạt nhựa, bột, giấy, thủy tinh hoặc chất lỏng cũng cần được kiểm soát chính xác. Đây chính là nhóm ứng dụng mà Cảm biến điện dung SECATEC có thể phát huy ưu thế của nguyên lý điện dung.

Khác với cảm biến cảm ứng thường tập trung vào kim loại, Cảm biến điện dung SECATEC có khả năng đáp ứng nhiều loại vật liệu hơn. Thiết bị phù hợp cho máy đóng gói, hệ thống cấp liệu, bồn chứa và dây chuyền tự động.

Tại thị trường SECATEC Việt Nam, dòng cảm biến này được quan tâm khi nhà máy cần giải pháp phát hiện không tiếp xúc. Đặc biệt, cảm biến phù hợp với những vị trí khó sử dụng công tắc cơ khí truyền thống.

Cảm biến điện dung SECATEC mở rộng giới hạn phát hiện vật liệu như thế nào?

Điểm đáng chú ý của Cảm biến điện dung SECATEC không nằm ở việc phát hiện kim loại đơn thuần. Thiết bị khai thác sự thay đổi điện dung khi vật thể tiến vào vùng cảm nhận.

Nhờ nguyên lý này, cảm biến có thể được lựa chọn cho nhiều đối tượng khác nhau. Điển hình gồm nhựa, giấy, thủy tinh, gỗ và một số dạng nguyên liệu rời.

Trong những điều kiện phù hợp, cảm biến điện dung còn hỗ trợ nhận biết vật liệu xuyên qua thành chứa phi kim. Khả năng này đặc biệt hữu ích cho bồn nhựa hoặc hệ thống chứa nguyên liệu.

Vì vậy, Cảm biến điện dung SECATEC thường xuất hiện ở những vị trí mà cảm biến tiệm cận cảm ứng không đáp ứng được.

cảm biến  SECATEC

Từ sự thay đổi điện dung đến tín hiệu điều khiển PLC

Vùng điện trường đóng vai trò trung tâm

Bề mặt cảm biến tạo ra một vùng điện trường tại khu vực phát hiện. Khi chưa có vật thể, hệ thống duy trì trạng thái điện dung ban đầu.

Khi vật liệu tiến gần bề mặt cảm biến, đặc tính điện môi xung quanh thay đổi. Sự thay đổi này làm giá trị điện dung của hệ thống biến đổi.

Mạch điện tử bên trong Cảm biến điện dung SECATEC xử lý sự biến đổi đó. Khi đạt ngưỡng cài đặt, cảm biến chuyển trạng thái đầu ra.

Tín hiệu được đưa trực tiếp vào chu trình máy

Tín hiệu đầu ra có thể được PLC sử dụng để xác nhận trạng thái vật liệu. Bộ điều khiển sau đó thực hiện chương trình đã thiết lập.

Ví dụ, cảm biến xác nhận nguyên liệu đã đạt mức yêu cầu trong phễu. PLC có thể dừng vít tải hoặc hệ thống cấp liệu.

Trong máy đóng gói, Cảm biến điện dung SECATEC có thể xác nhận sự hiện diện của bao bì hoặc sản phẩm. Máy chỉ tiếp tục chu trình khi điều kiện được đáp ứng.

Một cảm biến nhưng nhiều bài toán kiểm soát khác nhau

Kiểm soát mức trong phễu và bồn chứa

Đây là ứng dụng đáng chú ý của cảm biến điện dung. Thiết bị có thể được bố trí tại các mức cần giám sát.

Khi nguyên liệu đạt đến vị trí cảm biến, trạng thái đầu ra thay đổi. Hệ thống điều khiển nhận tín hiệu để dừng hoặc tiếp tục cấp liệu.

Cảm biến điện dung SECATEC có thể được xem xét cho hạt nhựa, bột và nhiều vật liệu rời khác. Việc lựa chọn cần căn cứ vào đặc tính thực tế của nguyên liệu.

Phát hiện chai lọ và vật liệu phi kim

Trong dây chuyền đóng chai, đối tượng cần nhận biết không phải lúc nào cũng là kim loại. Chai nhựa hoặc chai thủy tinh cần một nguyên lý phát hiện phù hợp.

Cảm biến điện dung SECATEC mang lại thêm lựa chọn cho những vị trí này. Thiết bị hoạt động không tiếp xúc nên hạn chế hao mòn cơ khí.

Giám sát nguyên liệu trong ngành nhựa

Máy ép nhựa và hệ thống cấp hạt thường yêu cầu kiểm soát nguyên liệu liên tục. Thiếu vật liệu có thể ảnh hưởng trực tiếp đến chu trình sản xuất.

Cảm biến được lắp tại phễu để theo dõi trạng thái hạt nhựa. Khi mức nguyên liệu thay đổi, tín hiệu được truyền về bộ điều khiển.

Đây là một trong những hướng ứng dụng phù hợp khi doanh nghiệp tìm kiếm SECATEC Việt Nam cho hệ thống tự động hóa.

Điểm mạnh của Cảm biến điện dung SECATEC nằm ở khả năng thích nghi

Trong thực tế, một nhà máy có thể xử lý nhiều loại nguyên liệu trên cùng dây chuyền. Đặc tính vật liệu cũng thay đổi theo từng công đoạn.

Cảm biến điện dung SECATEC mang lại lợi thế khi đối tượng không giới hạn ở kim loại. Khả năng phát hiện nhiều vật liệu giúp mở rộng phạm vi ứng dụng.

Nguyên lý không tiếp xúc cũng giảm tác động trực tiếp lên sản phẩm. Điều này hữu ích với những vật liệu mềm hoặc dễ biến dạng.

Khi được lựa chọn và hiệu chỉnh đúng, cảm biến giúp hệ thống phản hồi nhanh hơn. PLC nhận trạng thái rõ ràng để thực hiện chu trình điều khiển.

Những thông số quyết định Cảm biến điện dung SECATEC có phù hợp hay không

Không nên chọn Cảm biến điện dung SECATEC chỉ dựa vào kích thước bên ngoài. Mỗi vị trí cần được đối chiếu với điều kiện vận hành thực tế.

Khoảng cách phát hiện

Khoảng cách cảm biến cần tương thích với vị trí lắp đặt và vật liệu mục tiêu. Đặc tính điện môi của từng vật liệu có thể ảnh hưởng khả năng phát hiện.

Khoảng cách thực tế cũng chịu ảnh hưởng từ môi trường xung quanh. Vì vậy, cần kiểm tra tài liệu của đúng model trước khi lựa chọn.

Điện áp cấp nguồn

Nguồn cấp phải tương thích với hệ thống điều khiển hiện hữu. Đây là thông số cần kiểm tra trước khi thay cảm biến cũ.

Kiểu tín hiệu đầu ra

PLC cần nhận đúng kiểu tín hiệu từ cảm biến. Khi lựa chọn cần xác định PNP hoặc NPN theo cấu hình hệ thống.

Trạng thái NO hoặc NC cũng phải được kiểm tra. Sai cấu hình có thể khiến chương trình máy hoạt động không đúng logic.

Kiểu kết nối

Tùy thiết kế máy, cảm biến có thể sử dụng dây liền hoặc đầu nối. Cần kiểm tra chiều dài dây và kiểu connector trước khi đặt hàng.

Kích thước và vị trí lắp

Kích thước thân ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng thay thế trên máy. Với thiết bị cũ, nên ưu tiên model có cấu hình cơ khí tương thích.

Cảm biến điện dung SECATEC và cảm biến cảm ứng khác nhau ở điểm nào?

Hai nguyên lý này thường bị nhầm khi lựa chọn cảm biến tiệm cận.

Cảm biến cảm ứng phù hợp nhất khi đối tượng cần nhận biết là kim loại. Ngược lại, Cảm biến điện dung SECATEC mở rộng khả năng sang nhiều vật liệu phi kim.

Nếu dây chuyền cần kiểm tra hạt nhựa, giấy hoặc thủy tinh, điện dung thường là phương án đáng cân nhắc. Với chi tiết thép, cảm biến cảm ứng có thể phù hợp hơn.

Do đó, lựa chọn cảm biến cần bắt đầu từ vật liệu cần phát hiện, không phải từ hình dáng thiết bị.

Vị trí lắp đặt ảnh hưởng trực tiếp đến độ ổn định của cảm biến

Một Cảm biến điện dung SECATEC được lựa chọn đúng vẫn cần lắp đặt phù hợp. Vật thể xung quanh vùng cảm nhận có thể tác động đến kết quả phát hiện.

Không nên đặt cảm biến quá gần những chi tiết gây ảnh hưởng đến vùng điện trường. Khoảng cách lắp cần tuân theo tài liệu kỹ thuật của model.

Với ứng dụng báo mức, cần xác định chính xác vị trí báo đầy hoặc báo thiếu. Cảm biến phải được cố định chắc chắn trong quá trình vận hành.

Sau khi lắp đặt, nên kiểm tra cảm biến bằng chính vật liệu thực tế. Bước này giúp đánh giá khả năng nhận biết trong điều kiện sản xuất.

 Cảm biến điện dung SECATEC

Khi nào nhà máy nên thay mới Cảm biến điện dung SECATEC?

Cảm biến hoạt động liên tục có thể xuất hiện dấu hiệu bất thường sau thời gian dài. Tình trạng phổ biến là phát hiện không ổn định hoặc phản hồi sai trạng thái.

Trước khi thay mới, kỹ thuật viên nên kiểm tra nguồn điện và dây tín hiệu. Bề mặt cảm biến cũng cần được vệ sinh và kiểm tra.

Nếu thiết bị hư hỏng, nên ghi lại toàn bộ model trên thân. Thông tin này giúp đại lý SECATEC tại Việt Nam đối chiếu đúng cấu hình.

Không nên thay thế bằng model chỉ có kích thước tương đương. Khoảng cách phát hiện và tín hiệu điện cũng phải tương thích.

Cảm biến điện dung SECATEC – mắt xích nhỏ nhưng ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất

Trong dây chuyền tự động, một tín hiệu phát hiện sai có thể làm gián đoạn cả chu trình. Vì vậy, cảm biến không đơn thuần là phụ kiện trên máy.

Cảm biến điện dung SECATEC giúp hệ thống nhận biết trạng thái của nhiều vật liệu mà không cần tiếp xúc. Đây là lợi thế đáng chú ý trong các dây chuyền xử lý phi kim.

Từ kiểm tra hạt nhựa đến giám sát mức nguyên liệu, thiết bị có thể đảm nhiệm nhiều nhiệm vụ khác nhau. Khả năng ứng dụng phụ thuộc vào model và điều kiện vận hành.

Khi cần tìm Cảm biến điện dung SECATEC, doanh nghiệp nên cung cấp đầy đủ mã sản phẩm. Hoàng Thiên Phát hỗ trợ tra cứu SECATEC Việt Nam và tư vấn cấu hình theo yêu cầu nhà máy.

Các chủng loại thiết bị chính Cảm biến điện dung SECATEC

Dạng thân ren tròn (Cylindrical / Threaded):

Đường kính tiêu chuẩn: M12, M18, M30, Ø32mm.

Vật liệu vỏ: Đồng mạ niken (Brass nickel-plated), Thép không gỉ (V2A / Stainless Steel) hoặc Nhựa kỹ thuật (PTFE, PVC) chống ăn mòn hóa chất.

Dạng khối chữ nhật (Rectangular designs):

Dùng cho các không gian lắp đặt hẹp hoặc các ứng dụng đo bề mặt phẳng.

Dạng cảm biến tách rời (Miniature / External Amplifier):

Đầu cảm biến cực nhỏ gọn (dành cho vị trí chật hẹp), phần mạch xử lý tín hiệu (Amplifier) được đặt riêng trong bộ khuếch đại bên ngoài.

Dòng cảm biến báo mức (Level Sensors):

Chuyên dụng phát hiện mức đầy/cạn của chất lỏng, bột, hạt nhựa… qua thành bồn mỏng (phi kim) hoặc tiếp xúc trực tiếp.

Thông số kỹ thuật chung

Thông số Giá trị tiêu chuẩn
Khoảng cách phát hiện (S_n) Từ 2 mm đến 15 mm (hoặc cao hơn tùy kích thước đầu cảm biến)
Hiệu chỉnh độ nhạy Tích hợp Biến trở (Potentiometer) trên thân để điều chỉnh khoảng cách nhận diện
Điện áp hoạt động 10–30V DC (3 dây/4 dây) hoặc 20–250V AC/DC (2 dây)
Kiểu ngõ ra PNP / NPN (NO – Thường mở, NC – Thường đóng), NAMUR
Cấp bảo vệ IP65, IP67 (chống bụi, chống nước)
Kiểu kết nối Cáp đúc sẵn (2m/5m) hoặc Jack cắm tiêu chuẩn M8/M12

Bảng model cảm biến SECATEC DC 3 dây

STT Order No. Model Kiểu thân Output Khoảng cách phát hiện Lắp đặt Kết nối
1 60532 KMG18NBDK M18 ren PNP-NO 0–8 mm Non-flush Cáp 2 m
2 60541 KMG18NADK M18 ren PNP-NC 0–8 mm Non-flush Cáp 2 m
3 60554 KMG18NDDK M18 ren NPN-NO 0–8 mm Non-flush Cáp 2 m
4 60563 KMG18NCDK M18 ren NPN-NC 0–8 mm Non-flush Cáp 2 m
5 60572 KMG30NBDK M30 ren PNP-NO 0–15 mm Non-flush Cáp 2 m
6 60581 KMG30NADK M30 ren PNP-NC 0–15 mm Non-flush Cáp 2 m
7 60594 KMG30NDDK M30 ren NPN-NO 0–15 mm Non-flush Cáp 2 m
8 60603 KMG30NCDK M30 ren NPN-NC 0–15 mm Non-flush Cáp 2 m
9 62654 KMG12NBDS M12 ren PNP-NO 0–4 mm Non-flush M8
10 62725 KMG12NBDK M12 ren PNP-NO 0–4 mm Non-flush Cáp 2 m
11 62791 KMG12NCDS M12 ren PNP-NC 0–4 mm Non-flush M8
12 62792 KKG18NBDK M18 ren PNP-NO 0–8 mm Non-flush Cáp 2 m
13 62793 KKG18NADK M18 ren PNP-NC 0–8 mm Non-flush Cáp 2 m
14 62794 KKG18NDDK M18 ren NPN-NO 0–8 mm Non-flush Cáp 2 m
15 62795 KKG18NCDK M18 ren NPN-NC 0–8 mm Non-flush Cáp 2 m
16 62796 KMG18NBDS M18 ren PNP-NO 0–8 mm Non-flush M8
17 62797 KKG18NBDS M18 ren PNP-NO 0–8 mm Non-flush M8
18 62798 KMG18NADS M18 ren PNP-NC 0–8 mm Non-flush M8
19 62799 KKG18NADS M18 ren PNP-NC 0–8 mm Non-flush M8
20 62800 KMG18NDDS M18 ren NPN-NO 0–8 mm Non-flush M8
21 62801 KKG18NDDS M18 ren NPN-NO 0–8 mm Non-flush M8
22 62802 KMG18NCDS M18 ren NPN-NC 0–8 mm Non-flush M8
23 62803 KKG18NCDS M18 ren NPN-NC 0–8 mm Non-flush M8
24 62804 KKG30NBDK M30 ren PNP-NO 0–15 mm Non-flush Cáp 2 m
25 62805 KKG30NADK M30 ren PNP-NC 0–15 mm Non-flush Cáp 2 m
26 62806 KKG30NDDK M30 ren NPN-NO 0–15 mm Non-flush Cáp 2 m
27 62807 KKG30NCDK M30 ren NPN-NC 0–15 mm Non-flush Cáp 2 m
28 62808 KMG30NBDS M30 ren PNP-NO 0–15 mm Non-flush M8
29 62809 KKG30NBDS M30 ren PNP-NO 0–15 mm Non-flush M8
30 62810 KMG30NADS M30 ren PNP-NC 0–15 mm Non-flush M8
31 62811 KKG30NADS M30 ren PNP-NC 0–15 mm Non-flush M8
32 62812 KMG30NDDS M30 ren NPN-NO 0–15 mm Non-flush M8
33 62813 KKG30NDDS M30 ren NPN-NO 0–15 mm Non-flush M8
34 62814 KMG30NCDS M30 ren NPN-NC 0–15 mm Non-flush M8
35 62815 KKG30NCDS M30 ren NPN-NC 0–15 mm Non-flush M8
36 62816 KKR20NBDK Ø20 mm trơn PNP-NO 0–8 mm Non-flush Cáp 2 m
37 62817 KKR20NADK Ø20 mm trơn PNP-NC 0–8 mm Non-flush Cáp 2 m
38 62818 KKR20NDDK Ø20 mm trơn NPN-NO 0–8 mm Non-flush Cáp 2 m
39 62819 KKR20NCDK Ø20 mm trơn NPN-NC 0–8 mm Non-flush Cáp 2 m
40 62820 KKR20NBDS Ø20 mm trơn PNP-NO 0–8 mm Non-flush M8
41 62821 KKR20NADS Ø20 mm trơn PNP-NC 0–8 mm Non-flush M8
42 62822 KKR20NDDS Ø20 mm trơn NPN-NO 0–8 mm Non-flush M8
43 62823 KKR20NCDS Ø20 mm trơn NPN-NC 0–8 mm Non-flush M8
44 62824 KKR34NBDK Ø34 mm trơn PNP-NO 0–15 mm Non-flush Cáp 2 m
45 62825 KKR34NADK Ø34 mm trơn PNP-NC 0–15 mm Non-flush Cáp 2 m
46 62826 KKR34NDDK Ø34 mm trơn NPN-NO 0–15 mm Non-flush Cáp 2 m
47 62827 KKR34NCDK Ø34 mm trơn NPN-NC 0–15 mm Non-flush Cáp 2 m
48 62828 KKR34NBDS Ø34 mm trơn PNP-NO 0–15 mm Non-flush M8
49 62829 KKR34NADS Ø34 mm trơn PNP-NC 0–15 mm Non-flush M8
50 62830 KKR34NDDS Ø34 mm trơn NPN-NO 0–15 mm Non-flush M8
51 62831 KKR34NCDS Ø34 mm trơn NPN-NC 0–15 mm Non-flush M8
52 62843 KMG12NCDK M12 ren PNP-NC 0–4 mm Non-flush Cáp 2 m

Để biết thêm thông tin chi tiết về Cảm biến điện dung SECATEC, thiết bị hãng SECATEC vui lòng liên hệ trực tiếp tới công ty chúng tôi

CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ HOÀNG THIÊN PHÁT

Địa chỉ: 237/49C Phạm Văn Chiêu , Phường An Hội Tây, TP.Hồ Chí Minh, Việt Nam

Sales4:  0938.804.977               

Email:  sales4@hoangthienphat.com

Trang web : https://dailythietbidietkhuan.com/

Trang web:  http://cungcapthietbivn.com/

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Chỉ những khách hàng đã đăng nhập và đã mua sản phẩm này mới có thể để lại đánh giá.