Bộ chia dầu mỡ Woerner
Bộ chia dầu mỡ WOERNER được sử dụng để phân phối chất bôi trơn đến nhiều vị trí trên cùng một hệ thống. Thiết bị giúp từng ổ trục, bạc trượt hoặc cơ cấu chuyển động nhận lượng bôi trơn phù hợp. Đây là thành phần quan trọng trong các hệ thống bôi trơn tập trung của máy công nghiệp.
Mô tả
Bộ chia dầu mỡ Woerner
Bộ chia dầu mỡ Woerner là thiết bị phân phối lưu lượng dầu bôi trơn từ cụm bơm trung tâm đến nhiều điểm bôi trơn riêng lẻ.
Mỗi ngõ ra trên bộ chia được thiết kế với piston định lượng riêng, đảm bảo lượng dầu cấp ra đồng đều và chính xác, giúp:
Giảm hao phí dầu bôi trơn,
Tăng tuổi thọ ổ trục, bánh răng,
Và đảm bảo máy móc hoạt động ổn định, liên tục.
Cấu tạo của Bộ chia dầu mỡ Woerner
Bộ chia dầu gồm các thành phần chính:
Thân chia dầu (Distributor Body) – làm bằng thép hoặc Inox 316 chống ăn mòn.
bơm Piston định lượng (Metering Piston) – đẩy lượng dầu cố định ra mỗi chu kỳ bơm.
Van một chiều (Check Valve) – ngăn dầu chảy ngược.
Cổng vào (Inlet) và cổng ra (Outlet) – kết nối với đường dầu trung tâm và các điểm bôi trơn.
Một số model có thể lắp cảm biến kiểm soát dòng chảy hoặc công tắc báo mạch dầu để giám sát trạng thái hệ thống.
Các dòng Bộ chia dầu mỡ Woerner phổ biến
Dòng VPM / VPL (Progressive Divider Valves)
Dùng cho hệ thống bôi trơn mỡ (Grease) hoặc dầu đặc.
Cấp dầu tuần tự theo thứ tự piston, dễ kiểm soát và bảo trì.
Dòng ZP / ZP-A Series
Chia dầu cho hệ thống bôi trơn kép (Dual-Line System).
Dùng trong môi trường áp suất cao (lên đến 400 bar).
Dòng MV / MVE Modular Divider
Thiết kế mô-đun, dễ tháo lắp và mở rộng thêm điểm cấp dầu.
Phù hợp với dây chuyền máy ép, băng tải, và máy cán thép.
Dòng VPX / VPM-C Series
Tích hợp cảm biến giám sát lưu lượng (Monitoring Sensor).
Dùng trong các hệ thống tự động có PLC điều khiển.
Bộ chia dầu mỡ WOERNER đảm nhiệm công việc gì?
Trong hệ thống bôi trơn tập trung, một bơm thường phải phục vụ nhiều điểm bôi trơn. Nếu đưa chất bôi trơn trực tiếp từ một đường ống chung, lượng cấp tại từng vị trí có thể khó kiểm soát. Bộ chia được lắp giữa đường cấp chính và các điểm cần bôi trơn để giải quyết vấn đề này.
Bộ chia dầu mỡ WOERNER tiếp nhận dầu hoặc mỡ từ bơm. Sau đó, thiết bị phân phối chất bôi trơn đến các nhánh theo nguyên lý của từng dòng sản phẩm. Nhờ vậy, hệ thống có thể giảm tình trạng thiếu dầu, thiếu mỡ hoặc cấp dư tại một số vị trí.
Những vị trí thường cần bộ chia WOERNER
Bộ chia có thể được sử dụng cho ổ bi, bạc trượt và ray dẫn hướng. Ngoài ra, thiết bị còn phục vụ bánh răng, trục quay, con lăn và nhiều cơ cấu chuyển động.
Trong dây chuyền lớn, số lượng điểm bôi trơn có thể rất nhiều. Hệ thống bôi trơn tập trung kết hợp Bộ chia dầu mỡ WOERNER giúp đưa chất bôi trơn đến các vị trí này mà không cần thao tác thủ công tại từng điểm.
Bộ chia dầu WOERNER và bộ chia mỡ WOERNER có giống nhau không?
Không nên mặc định một bộ chia có thể sử dụng cho mọi loại dầu và mỡ. Độ nhớt của dầu và độ đặc của mỡ ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng vận chuyển trong đường ống.
Khi chọn Bộ chia dầu WOERNER, cần kiểm tra loại dầu và độ nhớt làm việc. Với Bộ chia mỡ WOERNER, cần quan tâm thêm cấp NLGI, áp suất và khoảng cách từ bộ chia đến điểm bôi trơn.
Chọn sai môi chất có thể gây vấn đề gì?
Mỡ quá đặc có thể làm tăng tổn thất áp suất trên đường ống. Điều này đặc biệt đáng chú ý khi đường ống dài hoặc kích thước ống nhỏ.
Ngược lại, hệ thống được thiết kế cho mỡ chưa chắc phù hợp với dầu có độ nhớt thấp. Do đó, dữ liệu kỹ thuật của hệ thống cần được kiểm tra trước khi thay model.
model cụ thể các dòng của Bộ chia dầu mỡ Woerner
Bộ chia Progressive WOERNER – dòng VPB
Đây là nhóm block design, phù hợp hệ thống bôi trơn tập trung. Danh mục hiện tại có các model sau:
| Model WOERNER | Môi chất | Số đầu ra | Lượng định lượng |
|---|---|---|---|
| VPB-B | Dầu / mỡ | 6–20 | 0.05–0.20 cm³/chu kỳ |
| VPB-F | Dầu / mỡ | 2 hoặc 4 | 0.20–0.60 cm³/chu kỳ |
| VPB-G | Dầu / mỡ | 2–8 | 0.09–0.20 cm³/chu kỳ |
| VPB-H | Dầu / mỡ | 6–20 | 0.05–0.20 cm³/chu kỳ |
| VPB-VN01 | Mỡ | 6–12 | 0.05–0.20 cm³/chu kỳ |
| VPB-VS01 | Mỡ | 6–12 | 0.05–0.20 cm³/chu kỳ |
| VPB-SSV | Mỡ | 6–12* | 0.09–0.20 cm³/chu kỳ |
Trong đó, VPB-B bằng nhôm, áp suất tối đa 150 bar. VPB-H bằng đồng bronze chống nước biển. VPB-VN01, VPB-VS01 và VPB-SSV là các phiên bản chuyên cho mỡ, có thể đạt áp suất 350 bar.
Bộ chia Progressive WOERNER – dòng VPA
Dòng VPA WOERNER sử dụng thiết kế dạng plate. Đây là một trong ba nhóm progressive chính thức của hãng.
| Model | Môi chất | Số đầu ra | Lượng định lượng |
|---|---|---|---|
| VPA-B | Dầu / mỡ | 6–20 | 0.05–0.20 cm³ |
| VPA-C | Dầu / mỡ | 6–20 | 0.05–0.90 cm³ |
| VPA-C Special G1/8 | Dầu / mỡ | 6–20 | 0.05–0.90 cm³ |
| VPA-D | Dầu / mỡ | 6–20 | 0.90–3.70 cm³ |
| VPA-H | Dầu / mỡ | đến 20 tùy cấu hình | 0.09–0.20 cm³ |
| VPA-I | Dầu / mỡ | 6–20 | 0.10–0.90 cm³ |
VPA-C tiêu chuẩn sử dụng đầu nối G1/4, trong khi hãng có thêm phiên bản đặc biệt G1/8. VPA-H và VPA-I hướng tới môi trường ăn mòn/hàng hải nhờ cấu tạo bronze chống nước biển.
Bộ chia Progressive WOERNER – dòng VPI
Khác VPA dạng plate, VPI WOERNER là bộ chia progressive dạng phần tử – element design. Các phần tử định lượng có thể được cấu hình theo yêu cầu hệ thống.
| Model | Kiểu | Lượng định lượng | Đặc điểm |
|---|---|---|---|
| VPI-C | Element design | 0.10–0.90 cm³ | Dầu/mỡ, đến 20 đầu ra |
| VPI-D | Element design | 0.90–3.70 cm³ | Lưu lượng định lượng lớn |
| VPI-E | Element design | 0.10–0.90 cm³ | Kết nối ren UNF |
| VPI-F | Element design | 0.90–3.70 cm³ | Kết nối ren UNF |
Riêng VPI-C có áp suất làm việc cho phép 150 bar và từ 6–20 đầu ra. Thiết kế modular cho phép thay từng phần tử định lượng mà không cần thay toàn bộ cụm.
Bộ chia dầu WOERNER Single-line
WOERNER hiện liệt kê 3 model chính trong nhóm bộ chia một đường:
| Model | Môi chất | Lượng định lượng | Đầu ra |
|---|---|---|---|
| VEB-D | Dầu | 0.01–0.23 cm³/lần | Theo cấu hình |
| VEI-A | Dầu | 0.01–1.50 cm³/lần | Tối đa 5 |
| VEI-F | Mỡ lỏng | 0.01–0.30 cm³/lần | Tối đa 5 |
Điểm đáng chú ý là VEI-F dành cho fluid grease, còn VEI-A và VEB-D hướng đến ứng dụng dầu. Vì vậy không nên gộp các model này thành cùng một loại khi tư vấn thay thế.
Bộ chia dầu mỡ WOERNER Dual-line
Với hệ thống bôi trơn hai đường, WOERNER hiện có hai dòng chính:
| Model | Thiết kế | Lượng định lượng | Số đầu ra |
|---|---|---|---|
| VZB-A | Element design | 0.5–7 cm³/lần | Tối đa 12 |
| VZE-I | Block design | 0.2–3 cm³/lần | Tối đa 8 |
Bộ chia dầu-khí WOERNER
WOERNER còn có riêng nhóm Oil-Air Distributor. Hãng hiện công bố hai model:
| Model | Môi chất | Lượng định lượng | Đầu ra |
|---|---|---|---|
| VOE-B | Dầu | 0.01–0.23 cm³/lần | 1–10 |
| VOE-D01 | Dầu | 0.01–0.23 cm³/điểm | Tối đa 8 |
VOE-B có áp suất làm việc cho phép 10 bar. Nhóm Oil-Air thường phù hợp khi cần đưa lượng dầu rất nhỏ liên tục đến điểm bôi trơn, chẳng hạn ổ trục tốc độ cao
Bộ chia dầu mỡ Woerner dòng KPD-A

| Thông số | WOERNER KPD-A |
|---|---|
| Hãng | WOERNER |
| Series | KPD-A |
| Loại thiết bị | Flow checking device / Flow control |
| Nguyên lý đo | Progressive |
| Môi chất | Dầu và mỡ |
| Cấp mỡ tối đa | NLGI 2 |
| Lưu lượng tối đa với dầu | 180 cm³/min |
| Lưu lượng tối đa với mỡ | 70 cm³/min |
| Thể tích mỗi chu kỳ KPD-A | 1.2 cm³/cycle |
| Áp suất làm việc tối đa | 150 bar |
| Nhiệt độ làm việc | -20°C đến +80°C |
| Vật liệu thân ngoài | Nhôm |
| Chi tiết bên trong | Thép, xử lý Tenifer |
| Vật liệu gioăng | FPM |
| Khối lượng | Khoảng 0.35 kg |
| Giám sát | Hiển thị trực quan và/hoặc tín hiệu điện tùy cấu hình |
| Tín hiệu giám sát | 1 switching pulse/chu kỳ |
| Ứng dụng | Hệ thống bôi trơn tập trung |
CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ HOÀNG THIÊN PHÁT
Địa chỉ: 237/49C Phạm Văn Chiêu , Phường An Hội Tây, TP.Hồ Chí Minh, Việt Nam
Sales4: 0938.804.977
Email: sales4@hoangthienphat.com
Trang web: https://cungcapthietbivn.com/
Chỉ những khách hàng đã đăng nhập và đã mua sản phẩm này mới có thể để lại đánh giá.




Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.